logo mắm việt
Generic filters
Exact matches only
Search in title
Search in content
Search in excerpt

Tìm hiểu về tiêu chuẩn HACCP

Views: 16

01/03/2024

Mắm Cá Chốt Có Gia Vị Đặc Biệt

Mắm Cá Chốt Có Gia Vị Đặc Biệt

Sản phẩm đã vinh dự đạt được các chứng nhận:

  • ISO 22000:Chứng nhận về vệ sinh an toàn thực phẩm và có quy trình kiểm soát chất lượng đều đặn.
  • HACCP:Đạt tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và...

148.000 

HACCP là hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả và thiết thực được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu. Việc áp dụng HACCP mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Tiêu chuẩn HACCP là gì?

HACCP là viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Points, có nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn”. Đây là hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được công nhận rộng rãi trên toàn cầu, giúp các tổ chức xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy tiềm ẩn trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm.

Tiêu chuẩn HACCP do uỷ ban tiêu chuẩn hoá thực phẩm (CODEX) ban hành lần đầu vào năm 1969, được sửa đổi 2 lần vào năm 1991 và sửa đổi tiếp vào năm 1998. Hệ thống an toàn vệ sinh thực phẩm theo HACCP là bộ các tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn về việc tăng cường an toàn thực phẩm trong mọi lĩnh vực sản xuất, chế biến lương thực , thực phẩm, thuỷ sản …

Mục tiêu của HACCP

  • Đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
  • Phòng ngừa các nguy cơ gây hại cho sức khỏe từ thực phẩm.
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu.
  • Tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm của quốc gia và quốc tế.

7 nguyên tắc trong tiêu chuẩn HACCP

1. Phân tích mối nguy:

  • Xác định các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý có thể xảy ra trong suốt chuỗi cung ứng thực phẩm.
  • Đánh giá mức độ nghiêm trọng và khả năng xảy ra của các mối nguy.
  • Xác định các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các mối nguy.

2. Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP):

  • Xác định các điểm trong quy trình sản xuất có thể kiểm soát được các mối nguy.
  • Các CCP phải có khả năng ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các mối nguy đến mức độ chấp nhận được.

3. Thiết lập giới hạn tới hạn:

  • Xác định mức độ chấp nhận được của các mối nguy tại CCP.
  • Giới hạn tới hạn phải dựa trên các tiêu chí khoa học và thực tiễn sản xuất.

4. Thiết lập hệ thống giám sát CCP:

  • Theo dõi và ghi chép dữ liệu tại CCP để đảm bảo an toàn thực phẩm.
  • Hệ thống giám sát phải hiệu quả và có thể phát hiện các sai lệch kịp thời.

5. Thiết lập hành động khắc phục:

  • Xác định các biện pháp khắc phục khi dữ liệu giám sát cho thấy CCP không nằm trong giới hạn tới hạn.
  • Các biện pháp khắc phục phải hiệu quả và được thực hiện kịp thời.

6. Thiết lập thủ tục xác minh:

  • Đảm bảo hệ thống HACCP hoạt động hiệu quả và phù hợp với thực tế.
  • Xác minh bao gồm các hoạt động kiểm tra, đánh giá và cập nhật hệ thống HACCP.

7. Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ:

  • Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến hệ thống HACCP, bao gồm:
    • Phân tích mối nguy
    • Xác định CCP
    • Giới hạn tới hạn
    • Hệ thống giám sát
    • Hành động khắc phục
    • Xác minh

Những đối tượng áp dụng tiêu chuẩn HACCP

  • Các cơ sở kinh doanh, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, lương thực thực phẩm, thủy hải sản…
  • Các khu công nghiệp chế biến thực phẩm, khu chế xuất
  • Nhà hàng, quán ăn, căn-tin, khách sạn, trường học…
  • Các đơn vị, tổ chức có liên quan đến ngành công nghiệp thực phẩm

Lợi ích của chứng nhận HACCP

Lợi ích cho doanh nghiệp bao gồm việc tăng uy tín chất lượng sản phẩm, cải thiện tính cạnh tranh, mở rộng thị trường, đặc biệt là trong lĩnh vực thực phẩm xuất khẩu. Chứng nhận HACCP trên nhãn sản phẩm tạo lòng tin cho người tiêu dùng và đối tác kinh doanh, cũng như là cơ sở cho đàm phán và ký kết hợp đồng trong và ngoài nước.

Ngành công nghiệp cũng hưởng lợi từ khả năng cạnh tranh tốt hơn, giảm chi phí do giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng và thu hồi, cải tiến quy trình sản xuất và điều kiện môi trường. Nâng cao khả năng quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm, mở rộng cơ hội kinh doanh và xuất, nhập khẩu thực phẩm.

Đối với nhà nước, lợi ích bao gồm cải thiện sức khỏe cộng đồng, giảm chi phí chăm sóc sức khỏe, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và tăng lòng tin của người dân vào nguồn cung thực phẩm.

Người tiêu dùng hưởng lợi từ việc giảm nguy cơ bệnh truyền qua thực phẩm, tăng nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, và cảm nhận sự tin cậy trong nguồn cung thực phẩm. Điều này cũng góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống từ khía cạnh sức khỏe và kinh tế – xã hội.